
Máy in thùng carton Squid ink Copilot 500/ 500HS
Squid Ink CoPilot 500 / 500HS là hệ thống in phun độ phân giải cao với chiều cao in tối đa 7,1cm mỗi đầu và 14,2cm khi sử dụng 2 đầu in. Máy đạt độ phân giải 180 dpi, tốc độ đến 300 ft/phút ở cấu hình CoPilot 500HS dùng mực dầu, đồng thời hỗ trợ mực dầu hoặc dung môi để in trên cả bề mặt xốp và không xốp.
Bạn cần hỗ trợ lựa chọn model phù hợp?
| 0901 826 689 | |
| Gọi tư vấn trực tiếp | Tư vấn trực tuyến |
Squid Ink CoPilot 500 / 500HS – Máy in thùng carton độ phân giải cao
Squid Ink CoPilot 500 / 500HS là hệ thống in phun công nghiệp được thiết kế cho các ứng dụng coding & marking cần vùng in lớn, nội dung rõ nét và khả năng tích hợp linh hoạt vào dây chuyền sản xuất.
Mỗi đầu in có chiều cao in tối đa 2,8 inch (7,1cm). Một bộ điều khiển có thể vận hành tối đa 2 đầu in, nâng tổng chiều cao vùng in lên đến 5,6 inch (14,2cm).
Hệ thống sử dụng công nghệ đầu in Piezo impulse với độ phân giải dọc 180 dpi và độ phân giải ngang 205 dpi, phù hợp để in văn bản, ký tự nhỏ, logo và mã vạch có thể quét.
Điểm nổi bật của CoPilot 500 / 500HS:
- Chiều cao in 7,1cm trên mỗi đầu in.
- Tổng chiều cao in đến 14,2cm khi sử dụng 2 đầu in.
- Độ phân giải dọc 180 dpi.
- Độ phân giải ngang 205 dpi.
- CoPilot 500 dùng mực dầu đạt tốc độ đến 205 ft/phút.
- CoPilot 500HS dùng mực dầu đạt tốc độ đến 300 ft/phút.
- CoPilot 500 dùng mực dung môi đạt tốc độ đến 150 ft/phút.
- Hỗ trợ bề mặt xốp và không xốp.
- Sử dụng mực gốc dầu hoặc dung môi.
- Cartridge dung tích 500ml.
- Màn hình cảm ứng màu 4,3 inch.
- Quản lý nội dung bằng phần mềm Orion.
Khả năng in và tốc độ của CoPilot 500 / 500HS
Vùng in tối đa 14,2cm
Mỗi đầu in CoPilot 500 có vùng in tối đa 2,8 inch (7,1cm). Khi sử dụng 2 đầu in từ cùng một bộ điều khiển, tổng chiều cao vùng in có thể đạt 5,6 inch (14,2cm).
Cấu hình này phù hợp với các ứng dụng cần thể hiện nhiều thông tin trên cùng một mặt bao bì như tên sản phẩm, logo, mã hàng, ngày tháng, barcode và dữ liệu biến đổi.
Ba mức tốc độ theo cấu hình mực và model
Tốc độ in thay đổi tùy model và loại mực sử dụng:
| Cấu hình | Tốc độ tối đa |
|---|---|
| CoPilot 500 – mực gốc dầu | 205 ft/phút |
| CoPilot 500HS – mực gốc dầu | 300 ft/phút |
| CoPilot 500 – mực dung môi | 150 ft/phút |
Đầu in Piezo impulse
CoPilot 500 sử dụng công nghệ Piezo impulse printhead với độ phân giải dọc 180 dpi và độ phân giải ngang 205 dpi.
Hệ thống có khả năng tạo chữ độ phân giải cao, văn bản kích thước nhỏ, đồ họa, logo và barcode có thể quét trực tiếp trên sản phẩm hoặc bao bì.
Mực gốc dầu cho bề mặt xốp
Đối với các vật liệu xốp, CoPilot 500 có thể sử dụng mực gốc dầu. Catalog giới thiệu Squid Ink PZ-1000 dành cho porous substrates với đặc tính bảo trì thấp, không cần chức năng auto-priming và hỗ trợ sử dụng mực hiệu quả hơn.
Mực dung môi cho bề mặt không xốp
Đối với các ứng dụng non-porous, hệ thống có thể sử dụng mực dung môi để in trên những vật liệu như carton phủ bề mặt, polystyrene và các bề mặt không xốp phù hợp khác.
Nhờ hai lựa chọn mực, CoPilot 500 có thể được cấu hình cho nhiều loại bao bì và sản phẩm khác nhau.
Cartridge mực dung tích 500ml
CoPilot 500 sử dụng cartridge mực dung tích 500ml. Dung tích mực lớn giúp kéo dài thời gian vận hành giữa các lần thay mực và hạn chế thời gian dừng dây chuyền.
Kết cấu dành cho môi trường công nghiệp
Máy được trang bị màn hình cảm ứng bền, đầu in có kết cấu công nghiệp và hệ thống cấp mực đơn giản. Thiết kế hướng đến khả năng hoạt động ổn định trong môi trường sản xuất công nghiệp.
Màn hình cảm ứng màu 4,3 inch
CoPilot 500 được trang bị màn hình cảm ứng màu 4,3 inch (10,9cm), cho phép truy cập các message được lưu trong hệ thống và các chức năng in.
Phần mềm Squid Ink Orion
Nội dung được tạo và chỉnh sửa trên phần mềm Squid Ink Orion. Dữ liệu có thể được truyền đến máy thông qua USB, Ethernet, kết nối không dây hoặc Windows Tablet tùy chọn.
Trong hệ thống có nhiều máy, nhiều CoPilot 500 có thể kết nối qua Ethernet hoặc wireless network và được quản lý từ một máy tính trung tâm sử dụng Orion.
Khả năng tạo và quản lý dữ liệu biến đổi
Phần mềm hỗ trợ nhiều loại nội dung phục vụ quá trình coding & marking như ngày giờ, expiration date, Julian Date, bộ đếm, mã ca, barcode, logo và dữ liệu nhập bởi người vận hành.
Hệ thống hỗ trợ 16 bộ đếm, trong đó một bộ đếm có thể sử dụng làm daily counter và production counter, cùng 4 mã ca có thể lập trình với automatic rollover.
CoPilot 500 hỗ trợ các barcode tiêu chuẩn, bao gồm mã 2D, đồng thời có thể thực hiện reverse, invert, rotate và repeat nội dung in.
Bộ nhớ 4GB có thể lưu khoảng hơn 1.000 message tùy kích thước file. Chiều dài tối đa của một message theo catalog là 120 inch (3,05m).
In mã vạch GS1 và giảm phụ thuộc tem nhãn
CoPilot 500 được thiết kế để hỗ trợ các ứng dụng in barcode theo yêu cầu GS1 trên những bề mặt phù hợp.
Theo Squid Ink, chi phí vật tư tiêu hao của CoPilot 500 trong các ứng dụng phù hợp thường khoảng 1/10 chi phí nhãn giấy. In trực tiếp cũng có thể giúp giảm nhu cầu sử dụng carton in sẵn và tồn kho nhiều SKU nhãn.
Phụ kiện tùy chọn cho CoPilot 500 / 500HS
Squid Ink cung cấp các phụ kiện để tích hợp hệ thống với dây chuyền sản xuất, gồm Encoder cho băng tải thay đổi tốc độ, Barcode Laser Scanner, đèn cảnh báo mực thấp, bộ wireless USB và router, Windows Tablet cài Orion, Conveyor Mounting Bracket, Floorstand cao 1,5m và Starter Kit phục vụ vận hành, vệ sinh đầu in.
Ứng dụng của CoPilot 500 / 500HS
CoPilot 500 / 500HS phù hợp cho các ứng dụng in trực tiếp cần vùng in lớn và dữ liệu rõ nét trên bao bì xốp hoặc không xốp.
Máy có thể được sử dụng để in tên sản phẩm, mã sản phẩm, ngày sản xuất, hạn sử dụng, Julian Date, số lô, mã ca, barcode 1D/2D, logo và nhiều loại dữ liệu biến đổi khác.









