Ngày 29/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 372/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực từ ngày 01/01/2027. Theo đó, hàng hóa có mức độ rủi ro cao sẽ bắt buộc được định danh bằng mã UID để truy xuất nguồn gốc, theo lộ trình của từng ngành. MKT Group tóm tắt những điểm doanh nghiệp sản xuất cần nắm và các việc nên chuẩn bị cho khâu in mã số trên dây chuyền.
4 điểm chính của Nghị định số 372/2026/NĐ-CP
- Mã UID cho từng sản phẩm hoặc từng lô: mã định danh theo chuẩn GS1, thể hiện dưới dạng mã 2 chiều, được tạo miễn phí trên Nền tảng quốc gia (Điều 5, khoản 5 Điều 9 và Phụ lục).
- Bắt buộc với hàng rủi ro cao, tự nguyện với các nhóm còn lại, theo danh mục và lộ trình của từng ngành (khoản 2 Điều 1).
- Không thay thế mã vạch đang dùng: mã GTIN, GLN và mã số, mã vạch đã cấp hợp pháp tiếp tục được sử dụng (khoản 1 Điều 5, khoản 3 Điều 37).
- Người tiêu dùng tra cứu bằng ứng dụng VnUID hoặc tại vnuid.gov.vn, quét mã QR để xem nguồn gốc, hạn sử dụng và lịch sử lưu thông (điểm d khoản 1 Điều 13, điểm a khoản 2 Điều 15).
Thông tin chung về Nghị định số 372/2026/NĐ-CP
| Hạng mục | Nội dung |
| Số hiệu | 372/2026/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ (theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an) |
| Người ký | Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng |
| Ngày ban hành | 29/9/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2027 (Điều 36) |
| Bố cục | 8 chương, 38 điều và 01 Phụ lục quy định về mã UID |
| Đối tượng áp dụng | Tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, gia công, kinh doanh, phân phối, nhập khẩu, vận chuyển, lưu kho sản phẩm, hàng hóa và các bên liên quan (Điều 2) |
| Văn bản liên quan | Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
| Văn bản gốc | Bản PDF có chữ ký số của Văn phòng Chính phủ |
Nghị định số 372/2026/NĐ-CP không thay thế Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Các nội dung nghiệp vụ truy xuất nguồn gốc không quy định trong Nghị định số 372/2026/NĐ-CP vẫn thực hiện theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và pháp luật chuyên ngành (khoản 6 Điều 1).
Mã UID là gì? Khác gì mã vạch và mã QR truy xuất thông thường?
Mã UID (mã định danh sản phẩm, hàng hóa) là một đường dẫn số theo tiêu chuẩn GS1, được tạo tự động trên Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa. Mã này có thể định danh tới từng đơn vị sản phẩm, hoặc theo lô, mẻ, loại sản phẩm (khoản 1 Điều 5 Nghị định số 372/2026/NĐ-CP).
Ba điểm doanh nghiệp cần phân biệt:
- Mã UID không thay thế mã vạch đang dùng. Mã GTIN, mã số địa điểm toàn cầu (GLN) và mã truy vết đã được cấp hợp pháp vẫn giữ nguyên giá trị (khoản 1 Điều 5).
- Mã GTIN là nền móng của mã UID. Sản phẩm đã có GTIN thì GTIN được dùng làm thành phần định danh trong mã UID. Sản phẩm chưa có GTIN phải đăng ký mã số, mã vạch trước khi tạo mã UID (khoản 3 Điều 9).
- Mã UID khác mã QR marketing. Mỗi mã UID chỉ gắn với một sản phẩm hoặc một lô, mẻ cụ thể và liên kết với một bản ghi dữ liệu chủ duy nhất trên Nền tảng quốc gia (khoản 4 Điều 5). Khác với mã QR doanh nghiệp tự tạo để dẫn về website, mã UID được tạo trên Nền tảng quốc gia và gắn với cơ chế xác thực dữ liệu.
Người tiêu dùng quét mã QR chứa mã UID bằng Ứng dụng quốc gia VnUID hoặc tại website vnuid.gov.vn để xem nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng, hạn sử dụng và lịch sử lưu thông của sản phẩm (điểm d khoản 1 Điều 13, điểm a khoản 2 Điều 15).
Việc tạo mã UID trên Nền tảng quốc gia được miễn phí (khoản 5 Điều 9).
Cấu trúc mã UID theo Phụ lục Nghị định số 372/2026/NĐ-CP
Mã UID được thể hiện dưới dạng mã 2 chiều theo chuẩn GS1 Digital Link, với cấu trúc:
https://[DOMAIN]/01/[GTIN]/10or21/[SGTIN]
Mỗi đoạn trong đường dẫn là một “mã nhận diện trường dữ liệu” (Application Identifier, viết tắt AI) theo tiêu chuẩn GS1:
| Mã nhận diện | Ý nghĩa | Yêu cầu theo Phụ lục |
| 01 | Mã số sản phẩm toàn cầu (GTIN) | Bắt buộc với mọi mã UID (điểm c mục 2) |
| 10 | Số lô/mẻ sản xuất | Với hàng rủi ro cao phải định danh đến từng đơn vị sản phẩm: bắt buộc có 10 hoặc 21 để thể hiện số định danh đơn nhất của từng lô/mẻ hoặc từng đơn vị (điểm d mục 2) |
| 21 | Số sê-ri của từng đơn vị sản phẩm, hàng hóa | |
Các mã khác (ngày hết hạn, mã tham chiếu nội bộ, trường dữ liệu bổ sung) | Thông tin bổ sung | Do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo từng ngành (điểm đ mục 2) |
Ghi chú: Ý nghĩa “10 là số lô, 21 là số sê-ri” theo tiêu chuẩn GS1. Phụ lục Nghị định chỉ quy định bắt buộc có 10 hoặc 21 trong trường hợp nêu trên, không phân định riêng từng mã.
Mã UID được xây dựng trên các tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn GS1 về mã số, mã vạch (GTIN, SGTIN, GLN, SSCC và các tiêu chuẩn có liên quan).
- Chuẩn W3C về định danh phi tập trung.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13274:2020 về truy xuất nguồn gốc.
- Tiêu chuẩn GS1 Digital Link (mục 1 Phụ lục).
Phân tích của MKT Group: căn cứ khoản 4 Điều 5 và điểm d mục 2 Phụ lục, nếu sản phẩm phải định danh tới từng đơn vị bằng số sê-ri (mã 21), mỗi sản phẩm trên dây chuyền sẽ mang một mã QR khác nhau. Lúc đó, máy in phải in được dữ liệu biến đổi theo thời gian thực, không thể dùng một mẫu in cố định cho cả lô như khi in hạn sử dụng thông thường.
Doanh nghiệp nào bắt buộc, doanh nghiệp nào tự nguyện?
Không phải mọi sản phẩm đều bắt buộc gắn mã UID. Nghị định phân loại theo mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa (khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 372/2026/NĐ-CP):
| Nhóm hàng hóa | Quy định |
| Rủi ro cao | Bắt buộc định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc. Danh mục, lộ trình, cách làm theo lô hay tới từng đơn vị do bộ quản lý ngành quyết định |
| Rủi ro trung bình, rủi ro thấp | Khuyến khích thực hiện tự nguyện |
| Hàng xuất khẩu | Tự nguyện, trừ khi pháp luật chuyên ngành quy định khác. Nhà nước khuyến khích áp dụng để đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu |
| Hàng tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, gửi kho ngoại quan để xuất sang nước thứ ba | Không thuộc phạm vi điều chỉnh (khoản 4 Điều 1) |
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao và lộ trình bắt buộc áp dụng truy xuất nguồn gốc được ban hành theo khoản 2 Điều 22 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP (khoản 3 Điều 34 Nghị định số 372/2026/NĐ-CP). Doanh nghiệp nên theo dõi danh mục của bộ quản lý ngành, lĩnh vực phụ trách sản phẩm của mình. Quy định bắt buộc cũng không áp dụng với sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, cơ yếu có yêu cầu bảo mật về nguồn gốc, xuất xứ (khoản 5 Điều 1).
Với nhóm tự nguyện, áp dụng sớm vẫn có lợi: tăng niềm tin người tiêu dùng, chống hàng giả và chuẩn bị sẵn cho các thị trường xuất khẩu đòi hỏi truy xuất nguồn gốc.
Lộ trình áp dụng: không phải “ngày mai là bắt buộc”
Nghị định có hiệu lực từ 01/01/2027, nhưng nghĩa vụ cụ thể của từng doanh nghiệp còn phụ thuộc vào các văn bản và mốc sau:
- Danh mục hàng rủi ro cao và lộ trình bắt buộc được ban hành theo khoản 2 Điều 22 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
- Sau 03 tháng kể từ ngày ban hành danh mục đó, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoàn thành quyết định việc định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc theo lô, mẻ hay đến từng đơn vị sản phẩm (khoản 3 Điều 34 Nghị định số 372/2026/NĐ-CP).
- Chậm nhất 06 tháng kể từ khi Trung tâm dữ liệu quốc gia công bố Nền tảng quốc gia đủ điều kiện thực hiện, cơ quan nhà nước đã ban hành danh mục hàng rủi ro cao và tổ chức, cá nhân vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc phải kết nối, đồng bộ dữ liệu với Nền tảng quốc gia (khoản 1 Điều 37).
Ngoài ra, Bộ trưởng Bộ Công an sẽ ban hành quy định về yêu cầu kỹ thuật kết nối với Nền tảng quốc gia (khoản 10 Điều 14), và Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn việc thể hiện mã UID trên hóa đơn điện tử (khoản 3 Điều 33).
Hệ thống cũ vẫn được dùng tiếp. Hệ thống truy xuất nguồn gốc, mã số, mã vạch đã cấp và vận hành hợp pháp trước ngày 01/01/2027 được tiếp tục sử dụng, không phải cấp lại hay khai báo lại, trừ trường hợp không bảo đảm tính chính xác, toàn vẹn hoặc khả năng kết nối (khoản 2, khoản 3 Điều 37).
Nghị định số 372/2026/NĐ-CP tác động thế nào tới khâu in mã trên dây chuyền?
Nghị định không quy định doanh nghiệp phải dùng loại máy in nào. Tuy nhiên, có ba yêu cầu ảnh hưởng trực tiếp tới khâu in và kiểm tra mã trên bao bì.
Mã in ra phải luôn đọc được
Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh có trách nhiệm bảo đảm tính toàn vẹn của vật mang dữ liệu (khoản 4 Điều 9 Nghị định số 372/2026/NĐ-CP). Về mặt kỹ thuật, một mã QR bị mờ, nhòe, thiếu nét hoặc in lệch có thể khiến người tiêu dùng và cơ quan chức năng không quét được để tra cứu.
Trên thực tế, chất lượng mã QR phụ thuộc vào độ phân giải đầu in, chất liệu bề mặt bao bì (giấy, nhựa, kim loại, thủy tinh) và tốc độ dây chuyền.
Thông tin in trên bao bì phải khớp dữ liệu đã khai báo
Dữ liệu chủ của sản phẩm bao gồm số lô/mẻ hoặc số sê-ri (nếu có) và hạn sử dụng (nếu có) (khoản 8 Điều 3). Thông tin về lô gồm số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng (điểm b khoản 5 Điều 18). Nền tảng quốc gia sẽ tự động cảnh báo dữ liệu trùng lặp, mâu thuẫn hoặc bất thường (điểm c khoản 6 Điều 21).
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu mình kê khai, cung cấp (khoản 5 Điều 4, khoản 2 Điều 25). Vì vậy, MKT Group khuyến nghị kiểm soát sự thống nhất giữa hạn sử dụng, số lô in trên bao bì và dữ liệu khai trên hệ thống ngay tại khâu in.
In dữ liệu biến đổi khi định danh tới từng đơn vị
Với hàng rủi ro cao phải định danh đến từng đơn vị sản phẩm, mỗi đơn vị mang một số định danh đơn nhất (khoản 4 Điều 5, điểm d mục 2 Phụ lục). Để đáp ứng, MKT Group gợi ý dây chuyền nên có:
- Máy in nhận dữ liệu mã từ phần mềm quản lý và in mã khác nhau cho từng sản phẩm ở tốc độ sản xuất.
- Hệ thống camera Vision Cognex kiểm tra mã sau in, phát hiện mã lỗi, mã trùng hoặc mã bị bỏ sót.
- Cơ chế loại sản phẩm lỗi khỏi dây chuyền trước khi đóng thùng.
Việc chuẩn bị sớm giúp doanh nghiệp chủ động lựa chọn thiết bị, chạy thử và đào tạo vận hành trước khi lộ trình bắt buộc được áp dụng cho ngành hàng của mình.
Checklist 7 điều nhà máy cần chuẩn bị gì trước năm 2027
- Xác định sản phẩm của mình thuộc nhóm rủi ro cao, trung bình hay thấp theo danh mục của bộ quản lý ngành.
- Kiểm tra toàn bộ sản phẩm đã có mã GTIN chưa. Sản phẩm chưa có cần đăng ký quyền sử dụng mã số, mã vạch.
- Chuẩn hóa dữ liệu chủ: tên sản phẩm, mã số thuế, địa chỉ, nhãn hiệu, số lô, hạn sử dụng, tiêu chuẩn áp dụng.
- Rà soát máy in hiện tại: có in được mã QR rõ nét trên bề mặt bao bì đang dùng không, có in được dữ liệu biến đổi theo từng sản phẩm không.
- Đánh giá nhu cầu lắp hệ thống kiểm tra mã sau in để phát hiện mã lỗi, mã trùng.
- Lên phương án kết nối giữa phần mềm quản lý sản xuất, máy in và Nền tảng quốc gia.
- Theo dõi hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Công an và văn bản của bộ quản lý ngành.
MKT Group đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn bị cho truy xuất nguồn gốc
Nghị định số 372/2026/NĐ-CP chưa bắt buộc ngay với mọi sản phẩm, nhưng đã đặt nền móng cho việc định danh và truy xuất nguồn gốc sản phẩm trên môi trường số. Doanh nghiệp thuộc nhóm hàng rủi ro cao cần theo dõi lộ trình của bộ quản lý ngành; các doanh nghiệp khác có thể chủ động áp dụng sớm để tăng niềm tin của người tiêu dùng.
Thay vì đầu tư từng thiết bị riêng lẻ, MKT Group tư vấn giải pháp đồng bộ cho cả khâu in và kiểm tra mã, phù hợp với sản phẩm, chất liệu bao bì và tốc độ dây chuyền của từng nhà máy. Liên hệ đội ngũ kỹ thuật của MKT Group qua hotline 0901 826 689 để được khảo sát dây chuyền và tư vấn giải pháp phù hợp.
Giải thích các thuật ngữ, từ viết tắt trong bài
| Thuật ngữ | Viết đầy đủ | Giải thích dễ hiểu |
| Mã UID | Mã định danh sản phẩm, hàng hóa | Mã do Nền tảng quốc gia tạo tự động để định danh từng sản phẩm hoặc từng lô, mẻ, phục vụ xác thực và truy xuất nguồn gốc (khoản 1 Điều 5) |
| Nền tảng quốc gia | Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa | Hệ thống công nghệ thông tin do Bộ Công an xây dựng, quản lý, vận hành để định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm (khoản 1 Điều 3) |
| Dữ liệu chủ | Dữ liệu chủ về sản phẩm, hàng hóa | Bộ thông tin cốt lõi của sản phẩm: tên sản phẩm, doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, xuất xứ, nhãn hiệu, số lô hoặc số sê-ri, hạn sử dụng (nếu có), tiêu chuẩn áp dụng (khoản 8 Điều 3) |
| VnUID | Ứng dụng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa | Ứng dụng trên điện thoại (và website vnuid.gov.vn) để quét mã, tra cứu thông tin sản phẩm (điểm d khoản 1 Điều 13) |
| GS1 | Tên tổ chức GS1 | Tổ chức quốc tế phi lợi nhuận xây dựng hệ thống tiêu chuẩn mã số, mã vạch dùng trong thương mại toàn cầu. Mã vạch trên hầu hết hàng hóa bán lẻ hiện nay đều theo chuẩn GS1 |
| GTIN | Global Trade Item Number (mã số sản phẩm toàn cầu) | Dãy số in dưới mã vạch, dùng để nhận diện một loại sản phẩm. Ví dụ: mã vạch 13 số trên chai nước, gói bánh |
| SGTIN | Serialized GTIN (GTIN kèm số sê-ri) | GTIN cộng thêm số sê-ri, để phân biệt từng đơn vị sản phẩm riêng lẻ chứ không chỉ loại sản phẩm |
| GLN | Global Location Number (mã số địa điểm toàn cầu) | Mã định danh một doanh nghiệp, nhà máy hoặc kho hàng |
| SSCC | Serial Shipping Container Code (mã định danh đơn vị vận chuyển) | Mã định danh từng thùng hàng, pallet trong quá trình vận chuyển |
| GS1 Digital Link | Tiêu chuẩn liên kết số của GS1 | Cách viết GTIN và các thông tin khác (số lô, số sê-ri) thành một đường dẫn web, thường được mã hóa trong mã QR. Mã này vừa quét được bằng điện thoại, vừa đọc được bằng máy quét trong chuỗi cung ứng |
| AI | Application Identifier (mã nhận diện trường dữ liệu) | Số ngắn đứng trước mỗi loại thông tin trong mã GS1. Ví dụ: 01 là GTIN, 10 là số lô, 21 là số sê-ri, 17 là hạn sử dụng |
| Mã 2 chiều | Mã vạch hai chiều | Mã lưu dữ liệu theo cả chiều ngang và chiều dọc, như mã QR, chứa được nhiều thông tin hơn mã vạch sọc thông thường |
Nguồn tham khảo:
- Nghị định số 372/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa. Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhphu.vn).
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp có mất phí để tạo mã UID không?
Không. Việc tạo lập tự động mã UID trên Nền tảng quốc gia được miễn phí (khoản 5 Điều 9 Nghị định số 372/2026/NĐ-CP). Tuy nhiên, một số dịch vụ xác thực dữ liệu khác, như xác thực dữ liệu trong các công đoạn truy xuất hay xác thực chứng nhận, được thực hiện theo cơ chế thu giá dịch vụ (khoản 3 Điều 10).
Có phải bỏ mã vạch đang in trên bao bì không?
Không. Mã UID không thay thế mã GTIN, GLN và mã truy vết đã được cấp, sử dụng hợp pháp (khoản 1 Điều 5). Mã số, mã vạch đã cấp trước ngày 01/01/2027 được tiếp tục sử dụng (khoản 3 Điều 37).
Hàng xuất khẩu có bắt buộc gắn mã UID không?
Không bắt buộc, trừ khi pháp luật chuyên ngành quy định khác (khoản 3 Điều 1). Doanh nghiệp vẫn nên cân nhắc áp dụng nếu thị trường nhập khẩu yêu cầu truy xuất nguồn gốc.
Phải gắn mã UID cho từng sản phẩm hay cho cả lô?
Tùy ngành hàng. Bộ quản lý ngành sẽ quyết định áp dụng theo lô, mẻ hay tới từng đơn vị sản phẩm, căn cứ mức độ rủi ro (điểm a khoản 2 Điều 1, khoản 3 Điều 34).
Khai báo sai thông tin thì xử lý thế nào?
Nếu phát hiện sai sót trước khi sản phẩm được đưa ra lưu thông, doanh nghiệp cần cập nhật trạng thái và khai báo lại trên Ứng dụng quốc gia. Lịch sử thay đổi vẫn được lưu vết (khoản 2 Điều 24). Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu mình cung cấp (khoản 2 Điều 25).
Người tiêu dùng kiểm tra sản phẩm bằng cách nào?
Quét mã QR chứa mã UID bằng ứng dụng VnUID hoặc tra cứu tại vnuid.gov.vn (điểm d khoản 1 Điều 13). Việc truy cập, sử dụng Ứng dụng quốc gia thực hiện thông qua tài khoản định danh và xác thực điện tử quốc gia (khoản 3 Điều 15).
Doanh nghiệp vi phạm quy định thì sao?
Nghị định số 372/2026/NĐ-CP không quy định mức xử phạt. Bộ Công an có trách nhiệm công khai cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Nghị định trên Nền tảng quốc gia (khoản 6 Điều 31). Trường hợp cung cấp dữ liệu sai lệch, không đầy đủ hoặc không kịp thời gây thiệt hại thì chịu trách nhiệm theo pháp luật chuyên ngành có liên quan (khoản 2 Điều 25).









